33 ngân hàng đã công bố giảm lãi suất huy động trong tháng 4 này, bao gồm: VPBank, Techcombank, SeABank, BVBank, Sacombank, ABBank, KienlongBank, BaoViet Bank, LPBank, Nam A Bank, NCB, SHB, TPBank, Viet A Bank, Cake, Agribank, VietinBank, MB, Vietcombank, Eximbank, Bac A Bank, MSB, OCB, PGBank, Pvcombank, VietBank, BIDV, MBV, Saigonbank, Vikki Bank, HDBank, VCBNeo, GPBank.
Trong đó, SeABank, Agribank, VPBank là những ngân hàng giảm lãi suất hai lần trong một tháng.
Lãi suất huy động giảm chủ yếu ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, với mức giảm phổ biến từ 0,2-0,5 điểm phần trăm.
Mặt bằng lãi suất huy động đã đảo chiều hoàn toàn so với cách đây một tháng. Đầu tháng 4, có 9 ngân hàng đã tăng lãi suất huy động (Viet A Bank, Nam A Bank, BaoViet Bank, ACB, VietinBank, Techcombank, VIB, BVBank, Vietcombank), nhưng sau đó nhanh chóng chuyển sang xu hướng giảm khi hàng loạt nhà băng điều chỉnh xuống.
Theo thống kê đối với lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng vào ngày 29/4 so với thời điểm 31/3/2026, BIDV, VCBNeo, VPBank, Vikki Bank, Techcombank, PVcomBank, HDBank... là những ngân hàng giảm lãi suất tiền gửi mạnh nhất.
Cụ thể, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 tháng tại BIDV giảm 0,8%/năm so với tháng trước, VCBNeo giảm 0,7%/năm, VPBank giảm 0,6%/năm. Các ngân hàng Vikki Bank, Techcombank, PVcomBank cùng giảm 0,5%/năm, trong khi Agribank, SeABank, LPBank cùng giảm 0,4%/năm lãi suất kỳ hạn này.
Đối với lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 12 tháng, BIDV và VCBNeo cũng là những ngân hàng dẫn đầu về đà giảm lãi suất, mức giảm lần lượt 0,9%/năm và 0,7%/năm so với tháng trước.
Các ngân hàng VPBank, Vikki Bank, Techcombank, HDBank, SeABank, KienlongBank, Sacombank cũng thuộc nhóm dẫn đầu khi cùng giảm 0,5%/năm lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng.
Ngược lại, lãi suất tiết kiệm tại một số ngân hàng như Vietcombank, VietinBank, MSB, ACB, Nam A Bank, SHB lại tăng so với thời điểm cách đây một tháng. Đây là những ngân hàng đã tăng lãi suất trong tuần đầu của tháng 4 (thời điểm trước khi diễn ra cuộc họp với NHNN) nhưng chưa có động thái giảm lãi suất hoặc mức giảm chưa tương xứng.
Trong đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6 tháng tại VietinBank, Vietcombank và MSB tăng 1,1%/năm; ACB tăng 0,75%/năm, Nam A Bank tăng 0,4%/năm, SHB tăng 0,2%/năm.
Lãi suất trực tuyến kỳ hạn 12 tháng tại MSB tăng 1%/năm, tại Vietcombank và VietinBank tăng 0,9%/năm, ACB tăng 0,75%/năm, Nam A Bank tăng 0,6%/năm, SHB tăng 0,2%/năm, VIB tăng 0,5%/năm, BVBank tăng 0,1%/năm.
Mặc dù giảm trong tháng 4, mặt bằng lãi suất tại các ngân hàng vẫn cao hơn cuối 2025 do đã tăng mạnh trong quý I. Theo nhận định của các ngân hàng, lãi suất huy động trong thời gian này sẽ đi ngang trước khi giảm rõ rệt hơn vào quý III/2026.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN KỲ HẠN 6 VÀ 12 THÁNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 29/4/2026 (%/NĂM) | ||||
| NGÂN HÀNG | 6 THÁNG | SO VỚI 31/3 | 12 THÁNG | SO VỚI 31/3 |
| BIDV | 5,8 | -0,8 | 5,9 | -0,9 |
| VCBNEO | 6,5 | -0,7 | 6,5 | -0,7 |
| VPBANK | 6 | -0,6 | 6,3 | -0,5 |
| PVCOMBANK | 5,3 | -0,5 | 5,6 | -0,2 |
| HDBANK | 5 | -0,5 | 5,3 | -0,5 |
| TECHCOMBANK | 6,55 | -0,5 | 6,75 | -0,5 |
| VIKKI BANK | 6 | -0,5 | 6,1 | -0,5 |
| AGRIBANK | 6,6 | -0,4 | 6,8 | -0,2 |
| LPBANK | 6,9 | -0,4 | 7 | -0,4 |
| SEABANK | 4,95 | -0,4 | 5,3 | -0,5 |
| GPBANK | 5,25 | -0,3 | 5,55 | -0,3 |
| SACOMBANK | 6,5 | -0,3 | 6,3 | -0,5 |
| BAC A BANK | 6,85 | -0,2 | 6,9 | -0,2 |
| OCB | 6,5 | -0,2 | 6,8 | -0,2 |
| TPBANK | 6,05 | -0,2 | 6,25 | -0,2 |
| KIENLONGBANK | 5,5 | -0,2 | 5,5 | -0,5 |
| PGBANK | 6,9 | -0,2 | 7 | -0,2 |
| VIETBANK | 5,9 | -0,2 | 6,1 | -0,2 |
| BAOVIETBANK | 6,6 | -0,1 | 6,7 | -0,05 |
| MB | 5,8 | -0,1 | 6,45 | -0,1 |
| NCB | 6,3 | -0,1 | 6,5 | -0,1 |
| BVBANK | 6,7 | -0,1 | 6,9 | -0,1 |
| SAIGONBANK | 6,4 | -0,1 | 6,7 | -0,1 |
| VIET A BANK | 6 | -0,1 | 6,1 | -0,1 |
| ABBANK | 6,25 | -0,05 | 6,25 | -0,05 |
| VIB | 5,7 | 0 | 7 | 0,5 |
| EXIMBANK | 5,4 | 0 | 5,3 | 0 |
| SCB | 2,9 | 0 | 3,7 | 0 |
| MBV | 7,2 | 0 | 7,2 | -0,3 |
| SHB | 6,2 | 0,2 | 6,5 | 0,2 |
| NAM A BANK | 6,1 | 0,4 | 6,3 | 0,6 |
| ACB | 7,1 | 0,75 | 7,3 | 0,75 |
| MSB | 6,3 | 1,1 | 6,8 | 1 |
| VIETCOMBANK | 6,6 | 1,1 | 6,8 | 0,9 |
| VIETINBANK | 6,6 | 1,1 | 6,8 | 0,9 |


